vùng vằng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Có những điệu bộ, hành động như lắc lư thân mình, vung tay vung chân, hoặc có lời nói, cử chỉ để biểu lộ sự không bằng lòng, sự giận dỗi, bực bội. Hành động này thường thể hiện thái độ chống đối, không hợp tác một cách trẻ con hoặc thiếu chín chắn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Động một tí là nó vùng vằng, chẳng nói chẳng rằng. (Chỉ cần động đến một chút là nó tỏ thái độ giận dỗi, không nói không rằng.)
- Cô ấy vùng vằng bỏ đi khi bị mẹ mắng. (Cô ấy bực bội bỏ đi khi bị mẹ mắng.)
- Đứa trẻ vùng vằng không chịu mặc áo ấm. (Đứa trẻ tỏ vẻ bất mãn, không chịu mặc áo ấm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"vùng vằng bỏ đi": tỏ thái độ giận dỗi, bực tức và rời đi.
- Nghe xong câu nói đó, anh ta vùng vằng bỏ đi mà không nói lời nào. (Nghe xong câu nói đó, anh ta bực tức bỏ đi mà không nói lời nào.)
"vùng và vùng vằng" (dạng láy, nghĩa nhấn mạnh): hành động, thái độ giận dỗi, bất mãn thể hiện rõ ràng và mạnh mẽ hơn.
- Thằng bé vùng và vùng vằng không chịu ngồi yên. (Thằng bé tỏ ra rất bực bội, không chịu ngồi yên.)
Biến thể và từ gần giằng
- Vùng (động từ): có nghĩa rộng hơn, chỉ sự cựa quậy, vùng vẫy (như khi bị trói) hoặc hành động mạnh mẽ, quyết liệt (như vùng lên). "Vùng vằng" mang sắc thái tâm lý (bực bội) rõ hơn so với "vùng".
Từ đồng nghĩa
- Cáu kỉnh: dễ nổi cáu, khó chịu.
- Bực bội: cảm thấy khó chịu, không hài lòng.
- Giận dỗi: giận một cách trẻ con, có vẻ hờn dỗi.
Từ trái nghĩa
- Vui vẻ: có tâm trạng tốt, hài lòng.
- Bằng lòng: đồng ý, chấp nhận.
- Hợp tác: sẵn sàng làm việc cùng nhau.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Vùng vằng như con nít: so sánh thái độ giận dỗi, bướng bỉnh giống như trẻ con.
- Lớn rồi mà còn vùng vằng như con nít thế! (Đã lớn rồi mà còn giận dỗi như trẻ con thế!)
- đgt. Có những điệu bộ như lúc lắc thân mình, vung tay vung chân hoặc có lời nói, cử chỉ để tỏ không bằng lòng, giận dỗi: động một tí là vùng vằng chẳng nói chẳng rằng, vùng vằng bỏ đi.